Một kho lưu trữ bệnh viện cỡ trung, 300 giường, sau mười năm có thể giữ vài chục nghìn túi hồ sơ. Khi bác sĩ cần xem lại đợt điều trị cũ của người bệnh tái khám, nhân viên lưu trữ phải xuống kho, tìm theo số lưu trữ, rút hồ sơ, rồi mang lên. Thời gian chờ thường tính bằng giờ, đôi khi sang ngày hôm sau.
Số hóa hồ sơ bệnh án giấy là cách rút thời gian đó xuống vài giây. Nhưng scan xong chưa phải là xong: bản số hóa không có xác nhận, không đặt tên theo quy tắc, không gắn được vào hồ sơ người bệnh thì chỉ là một đống file rời. Bài này đi qua quy trình từng bước, các điểm cần kiểm soát ở mỗi bước và giới hạn pháp lý cần biết trước khi bắt tay làm.
Số hóa kho hồ sơ cũ khác gì với triển khai bệnh án điện tử mới
Hai việc này hay bị gộp làm một, trong khi bản chất khác nhau.
- Bệnh án điện tử cho đợt điều trị mới: dữ liệu được nhập và ký ngay trên hệ thống, có cấu trúc, tra cứu theo từng trường thông tin. Đây là nghĩa vụ theo Thông tư 13/2025/TT-BYT, hiệu lực từ 21/7/2025.
- Số hóa hồ sơ giấy cũ: hình ảnh của tài liệu đã có, được đưa lên hệ thống để tra cứu. Dữ liệu bên trong là ảnh hoặc PDF, không tách được từng chỉ số xét nghiệm hay từng dòng y lệnh nếu không đọc thêm bằng công cụ nhận dạng chữ.
Vì vậy số hóa hồ sơ cũ là việc bổ trợ, không thay thế việc triển khai bệnh án điện tử cho người bệnh mới. Cơ sở nào chưa chạy bệnh án điện tử mà đã vội scan kho cũ thường rơi vào cảnh hai hệ thống tách rời. Nếu bạn đang ở giai đoạn lập lộ trình, bài lộ trình bỏ bệnh án giấy khi triển khai EMR nên đọc trước.
Căn cứ pháp lý: bản số hóa có giá trị đến đâu
Có một câu hỏi người làm lưu trữ nào cũng hỏi: scan rồi thì có hủy được bản giấy không, và bản scan có dùng được khi giám định hay tranh chấp không.
Văn bản liên quan trực tiếp nhất là Thông tư 13/2025/TT-BYT. Khoản 2 Điều 5 quy định thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu, bảo đảm quy định tại Nghị định 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước. Nói cách khác: quyết định chuyển đổi thuộc về thủ trưởng cơ sở, còn điều kiện để bản chuyển đổi hợp lệ nằm ở nghị định này.
Hệ quả thực tế cho người làm:
- Cần có quyết định hoặc quy chế nội bộ về số hóa do thủ trưởng ký, nêu phạm vi tài liệu, người thực hiện, người xác nhận.
- Mỗi bản số hóa phải truy được về bản giấy gốc (số lưu trữ, số hồ sơ, ngày số hóa, người thực hiện).
- Bản số hóa cần có xác nhận điện tử của người có trách nhiệm, thường là chữ ký số, để chứng minh file không bị sửa sau khi chuyển đổi.
Lưu ý: Bài này không đi vào điều khoản chi tiết của Nghị định 137/2024/NĐ-CP về điều kiện giá trị pháp lý của bản chuyển đổi. Trước khi hủy bất kỳ bản giấy nào, hãy nhờ bộ phận pháp chế hoặc văn thư lưu trữ đối chiếu trực tiếp văn bản và quy định về tiêu hủy tài liệu của cơ sở. Hủy nhầm hồ sơ còn trong thời hạn lưu trữ là lỗi không khắc phục được.
Thời hạn lưu trữ không đổi sau khi số hóa
Thông tư 33/2025/TT-BYT quy định thời hạn lưu trữ theo loại bệnh án. Số hóa không rút ngắn, cũng không kéo dài các mốc này.
| Loại hồ sơ | Thời hạn lưu trữ |
|---|---|
| Bệnh án nội trú, ngoại trú | 10 năm |
| Bệnh án tâm thần, tai nạn lao động, tai nạn giao thông | 20 năm |
| Bệnh án ghép mô, ghép tạng, phẫu thuật thẩm mỹ | 20 năm |
| Bệnh án tử vong | 30 năm |
Bảng này cho phép bạn xếp thứ tự ưu tiên. Hồ sơ lưu 20-30 năm là nhóm giữ trong kho lâu nhất, chiếm diện tích nhiều nhất, nên là ứng viên đầu tiên để số hóa. Phần chi tiết về thời hạn và cách lưu dữ liệu điện tử xem thêm ở bài lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử lâu dài.
Quy trình số hóa hồ sơ bệnh án giấy: 6 công đoạn
Quy trình số hóa hồ sơ bệnh án giấy chia thành sáu công đoạn nối tiếp nhau.
Cách làm dưới đây phổ biến ở các kho lưu trữ bệnh viện, không phải mẫu bắt buộc. Mỗi cơ sở điều chỉnh theo thiết bị và nhân lực sẵn có.
- Lập danh mục và phân lô hồ sơ cần số hóa.
- Chuẩn bị tài liệu vật lý.
- Scan theo thông số chuẩn.
- Đặt tên, gắn chỉ mục và nhập hệ thống.
- Kiểm tra chất lượng và đối chiếu.
- Ký số xác nhận và niêm phong lô.
Lập danh mục và phân lô theo mức ưu tiên
Đừng mở kho ra scan từ kệ đầu tiên. Hãy chia lô theo ba tiêu chí.
- Khả năng được tra cứu lại: hồ sơ của người bệnh mạn tính (đái tháo đường, tăng huyết áp, lọc máu, ung thư) có xác suất được gọi lại cao nhất.
- Thời hạn lưu trữ: nhóm 20 và 30 năm theo Thông tư 33/2025/TT-BYT.
- Tình trạng giấy: hồ sơ có dấu hiệu mờ, ẩm, giấy nhiệt phai chữ cần scan sớm kẻo mất thông tin.
Mỗi lô nên vừa một ca làm việc của một kíp, khoảng 100-200 túi hồ sơ. Lô nhỏ dễ đối chiếu, nếu sai thì sai một lô chứ không sai cả tháng.
Chuẩn bị tài liệu vật lý
Đây là công đoạn tốn thời gian nhất, thường chiếm hơn nửa tổng công, và là công đoạn hay bị đánh giá thấp. Máy scan tốc độ cao chỉ chạy tốt khi giấy phẳng, không ghim, không kẹp.
Gỡ ghim, là phẳng và sắp lại thứ tự tờ là bước tốn công nhất của cả quy trình
Những việc cần làm trước khi nạp máy:
- Gỡ ghim, kẹp, băng dính; tờ rách dán lại bằng băng dính trong.
- Tách riêng tờ khổ nhỏ (phiếu xét nghiệm dán, kết quả in nhiệt) để scan trên máy phẳng, không cho qua khay nạp tự động.
- Chụp riêng phim X-quang in hoặc ảnh dán kèm bằng máy scan phẳng, độ phân giải cao hơn.
- Đối chiếu số tờ thực tế với mục lục hồ sơ, ghi chú tờ thiếu trước khi scan chứ không phải sau.
- Sắp tờ theo thứ tự chuẩn của bệnh án (hành chính, tờ điều trị, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, tổng kết).
Scan theo thông số thống nhất
Thông số khuyến nghị cho vận hành, không phải con số bắt buộc trong văn bản pháp luật:
| Thông số | Giá trị thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Độ phân giải | 200-300 dpi | 300 dpi cho phiếu chữ viết tay nhỏ, dấu mộc |
| Chế độ màu | Xám hoặc màu | Màu cho tờ có dấu đỏ, biểu đồ nhiều màu |
| Định dạng | PDF có lớp chữ | Cho phép tìm kiếm theo từ khóa |
| Mặt in | Hai mặt, bỏ trang trắng | Bật tự động phát hiện trang trắng |
| Khổ giấy | Giữ đúng khổ gốc | Không tự cắt viền làm mất dấu giáp lai |
Máy scan tốc độ cao chỉ phát huy khi tài liệu đã được chuẩn bị phẳng và đúng thứ tự
Cứ khoảng 500 tờ nên scan thử một tờ kiểm tra: ký tự có rõ không, mép có bị cắt không, bóng mờ do lệch con lăn có xuất hiện không. Lỗi con lăn bẩn thường chỉ lộ ra khi đã scan được vài nghìn tờ.
Đặt tên file và gắn chỉ mục
File đặt tên tùy tiện sẽ vô dụng sau vài tháng. Quy tắc nên cố định từ đầu và áp cho mọi người làm.
- Tên file theo cấu trúc: mã người bệnh, số lưu trữ, năm điều trị, loại bệnh án (ví dụ NT cho nội trú).
- Mỗi hồ sơ một file PDF, hoặc một thư mục nếu tách theo nhóm tài liệu.
- Metadata tối thiểu: họ tên, ngày sinh, mã người bệnh, khoa điều trị, ngày vào, ngày ra viện, số lưu trữ, thời hạn lưu trữ.
Điểm quyết định là chỉ mục phải khớp với mã người bệnh trong HIS. Khi đó bác sĩ mở hồ sơ người bệnh trên phần mềm là thấy ngay các đợt điều trị cũ đã số hóa, không cần vào kho dữ liệu riêng để tìm. Chính khâu liên thông này làm nên giá trị của việc số hóa, không phải bản thân việc scan.
Kiểm tra chất lượng và đối chiếu
Người kiểm tra không phải người vừa scan. Hai cặp mắt khác nhau bắt được lỗi nhiều hơn một người kiểm tra lại chính mình.
Danh mục kiểm tra mỗi hồ sơ:
- Đủ số trang: số trang file bằng số tờ thực tế nhân hai mặt (trừ mặt trắng đã loại).
- Đúng thứ tự: tờ điều trị theo thời gian, không đảo ngày.
- Đọc được: chữ ký, dấu mộc, mã số, liều thuốc phải đọc rõ khi phóng to.
- Đúng người: mọi trang trong file cùng một người bệnh, không lẫn tờ từ hồ sơ liền kề.
Với mỗi lô, kiểm tra ngẫu nhiên tối thiểu 5-10% hồ sơ. Lô có tỷ lệ lỗi vượt ngưỡng cơ sở đặt ra (ví dụ trên 2%) thì scan lại toàn lô. Con số 5-10% và 2% là ví dụ vận hành, mỗi cơ sở tự đặt ngưỡng theo mức rủi ro.
Ký số xác nhận và niêm phong lô
Sau khi lô đạt chất lượng, người có trách nhiệm ký số lên từng file hoặc lên gói lô, kèm biên bản số hóa nêu số lượng hồ sơ, ngày thực hiện, người thực hiện, người kiểm tra.
Loại chữ ký số tùy loại hình cơ sở:
| Cơ sở tư nhân | Cơ sở công lập | |
|---|---|---|
| Loại chữ ký | Chữ ký số công cộng | Chữ ký số chuyên dùng công vụ |
| Căn cứ | Nghị định 23/2025/NĐ-CP | Nghị định 68/2024/NĐ-CP |
| Cơ quan cấp | Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy được cấp phép | Ban Cơ yếu Chính phủ |
Hai nghị định chạy song song. Đừng viết "Nghị định 23/2025 thay thế Nghị định 68/2024" trong quy chế nội bộ: nghị định 23 loại trừ rõ chữ ký số chuyên dùng công vụ khỏi phạm vi điều chỉnh.
Người ký số xác nhận phải là người có thẩm quyền được giao bằng quyết định, không phải nhân viên scan
Cần phân biệt: với bệnh án điện tử lập mới, Điều 3 Thông tư 13/2025/TT-BYT cho phép ba hình thức ký và xác nhận (chữ ký điện tử hợp pháp, kỹ thuật sinh trắc học, hình thức xác nhận điện tử khác). Còn với bản số hóa từ giấy, dùng chữ ký số là cách chắc chắn nhất để chứng minh toàn vẹn file, và là cách phổ biến cơ sở chọn. Đây là lựa chọn vận hành, không phải trích dẫn của điều luật.
Những lỗi hay gặp khi số hóa kho hồ sơ cũ
Sai lầm thường gặp: Thuê đơn vị ngoài scan hàng loạt, nhận về ổ cứng đầy file, rồi mới phát hiện tên file không khớp mã người bệnh trong HIS. Việc ghép lại từng file bằng tay tốn hơn cả việc scan.
Các lỗi khác thường gặp:
- Scan trước, chưa có quy chế: bản số hóa không có người chịu trách nhiệm xác nhận, về sau không dùng được khi cần chứng minh.
- Hủy giấy quá sớm: vừa scan xong đã đưa hồ sơ đi tiêu hủy, trong khi hồ sơ vẫn còn thời hạn lưu trữ và chưa có quyết định của hội đồng.
- Không sao lưu: file chỉ nằm một ổ cứng trong phòng lưu trữ. Dữ liệu số cần ít nhất một bản dự phòng ở vị trí khác.
- Bỏ qua phân quyền: hồ sơ đã số hóa mở được cho cả những người không liên quan đến điều trị. Hồ sơ bệnh án là dữ liệu cá nhân nhạy cảm, phải phân quyền theo vai trò.
- Chọn độ phân giải thấp để tiết kiệm dung lượng: chữ ký tay và liều thuốc ghi tay bị nhòe, bản số hóa mất giá trị tra cứu.
Tự làm hay thuê ngoài khi số hóa hồ sơ bệnh án giấy
| Tiêu chí | Tự số hóa | Thuê đơn vị ngoài |
|---|---|---|
| Kiểm soát bảo mật | Tài liệu không rời khỏi cơ sở | Cần hợp đồng cam kết bảo mật, giám sát tại chỗ |
| Chi phí ban đầu | Mua máy scan, phần mềm, tuyển hoặc điều động nhân sự | Tính theo trang, không đầu tư thiết bị |
| Tốc độ | Phụ thuộc số nhân sự | Nhanh với lô lớn |
| Chất lượng chỉ mục | Nhân viên hiểu quy tắc nội bộ | Cần hướng dẫn và kiểm tra đầu ra kỹ |
Với bệnh viện, nên ưu tiên phương án scan tại chỗ hoặc có giám sát tại cơ sở, vì hồ sơ bệnh án chứa dữ liệu sức khỏe của người bệnh. Nếu thuê ngoài, hợp đồng cần nêu rõ trách nhiệm bảo mật, cấm sao chép, và nghĩa vụ xóa dữ liệu trung gian sau khi bàn giao.
Đưa hồ sơ đã số hóa vào HIS để dùng được
Sau khi có file, câu hỏi cuối cùng là bác sĩ nhìn thấy chúng ở đâu. Cách làm có giá trị nhất là gắn bản số hóa vào hồ sơ người bệnh trên HIS, hiển thị trong cùng màn hình với các đợt khám hiện tại. Bác sĩ phòng khám chỉ cần chọn người bệnh là thấy dòng thời gian các đợt điều trị, trong đó có đợt đã scan.
Khi chọn hoặc đánh giá phần mềm, hãy hỏi các điều sau:
- Có cho phép tải hồ sơ scan hàng loạt và tự ghép theo mã người bệnh không?
- Có lưu dấu vết ai xem hồ sơ nào, lúc nào không?
- Có phân quyền xem hồ sơ cũ theo khoa, theo vai trò không?
- Có hỗ trợ tìm theo nội dung (OCR) hay chỉ tìm theo chỉ mục?
Nếu bạn đang đánh giá tổng thể nền tảng, hãy xem phần mềm quản lý bệnh viện của MyHospital để biết cách các phân hệ tiếp đón, khám bệnh và hồ sơ được nối với nhau.
MyHospital hỗ trợ cơ sở gắn hồ sơ đã số hóa vào hồ sơ người bệnh trên HIS, phân quyền xem theo khoa và lưu vết truy cập. Đặt lịch trao đổi để được tư vấn lộ trình số hóa kho hồ sơ theo quy mô của cơ sở.
Kế hoạch 90 ngày cho đợt số hóa đầu tiên
Một kế hoạch khởi đầu vừa sức cho kho hồ sơ cỡ vài chục nghìn túi:
- Tuần 1-2: ra quyết định của thủ trưởng về phạm vi và người chịu trách nhiệm; chốt quy tắc đặt tên và chỉ mục.
- Tuần 3-4: scan thử một lô 100 hồ sơ, đo thời gian thực tế mỗi hồ sơ, đo tỷ lệ lỗi.
- Tuần 5-10: chạy lô ưu tiên (bệnh mạn tính, hồ sơ lưu 20-30 năm), kiểm tra ngẫu nhiên từng lô.
- Tuần 11-12: nhập vào HIS, kiểm tra bác sĩ có mở được từ hồ sơ người bệnh, rà phân quyền và sao lưu.
- Sau 90 ngày: tính lại tốc độ thật, từ đó ước lượng thời gian cho phần kho còn lại thay vì đoán.
Thời gian mỗi hồ sơ tuần 3-4 là số liệu quan trọng nhất của cả đợt. Từ số đó, bạn mới tính được nhân lực và ngân sách cho toàn kho một cách đáng tin.